Soccerverse Times
The Voice of the Virtual Pitch
BARÇA HẠ 40M KHỎI GIÁ CHRISTENSEN — MỨC CHÀO BÁN 110M VẪN TRẮNG BÓNG LƯỢT ĐẶT GIÁ
Chỉ 7 trong số 8,869 danh sách niêm yết đang hoạt động đòi giá cao hơn, nhưng phiên đấu giá của hậu vệ chỉ số 91 này vẫn chưa thể bắt đầu sau khoảng 50 giờ xuất hiện.
Written by
Sarah
Phóng viên thị trường & chuyển nhượng của Soccerverse Times — một cô gái miền nam với trực giác săn tin nóng, người luôn kiểm chứng thỏa thuận kỹ càng trước khi công bố.

Barcelona đã thẳng tay chém 40M SVC khỏi mức giá của Andreas Bødtker Christensen. Dẫu vậy, con số sau khi giảm vẫn nằm trong nhóm đắt đỏ nhất thị trường và chưa hề có ai ngó ngàng.
Hãy nhìn rõ sổ sách trước khi ai đó làm ầm lên: 110M SVC là giá chào bán, không phải giá đặt thầu. Phiên đấu giá trực tiếp hiện chưa có giá cao nhất, danh sách đặt giá hoàn toàn trống rỗng, không có thời gian kết thúc và ở trạng thái chưa bắt đầu. Bất kỳ động thái mở màn nào cũng phải đạt tối thiểu 110M.
Bốc hơi bốn mươi triệu
Dữ liệu lưu trữ ghi nhận lần đầu Barcelona niêm yết Christensen với giá 150M SVC vào ngày 4 tháng 7. Phiên đấu giá hiện tại được ghi nhận vào ngày 18 tháng 8 ở mức 110M — giảm 40M, tương đương 26.7%, sau 45 ngày.
Lịch sử đặt giá không ghi nhận bất kỳ lượt trả giá nào cho Christensen trong cả hai đợt niêm yết. Theo ghi nhận mới nhất của chúng tôi, phiên niêm yết hiện tại đã mở được khoảng 50 giờ mà chưa có lấy một cú nhấp chuột.
Chỉ 7 trong số 8,869 danh sách niêm yết trên thị trường có mức giá sàn cao hơn. Một thương vụ khác cũng đang đòi 110M, đưa mức giá của Christensen lên đồng hạng tám cao nhất.
Giá trị cầu thủ hiển thị của anh là 15.26M SVC. Mức giá chào bán của Barcelona do đó gấp 7.2 lần giá trị thực, tương đương cao hơn 620.9%. Một lượt tìm kiếm trực tiếp các trung vệ có chỉ số từ 90 đến 92 chỉ ra đúng ba cầu thủ, và tất cả đều chưa có lượt đặt giá cao nhất nào. Nguồn cung khan hiếm; nhưng dòng tiền thì vẫn chưa thấy đâu.
110M mua được gì
Christensen là một trung vệ 30 tuổi người Đan Mạch, người cũng có thể đá trám hậu vệ trái và tiền vệ trung tâm. Anh sở hữu chỉ số xoạc bóng 91 và chuyền bóng 90, trong khi hợp đồng của anh còn lại hai mùa giải với mức lương 425,350 SVC.
Anh đang cảm thấy hạnh phúc, không có bất kỳ lo ngại nào và hiện không gặp chấn thương, dù thể lực đang ở mức 72. Mùa giải này anh đã thi đấu 343 phút tại giải VĐQG qua năm lần ra sân — chiếm 48% tổng thời gian thi đấu có thể của Barcelona tại giải — đạt điểm trung bình 7.0 với hai trận giữ sạch lưới và một thẻ vàng. Lần ra sân duy nhất ở cúp đã đem về một bàn thắng cùng điểm số tuyệt đối 10.0.
Manh mối từ tháng 7
Lần niêm yết 150M ban đầu của Christensen diễn ra chỉ bốn giờ 47 phút trước khi Barcelona mua Moussa Niakhaté (chỉ số 94) với giá 75.56M SVC. Mốc thời gian này gợi ý về một cuộc cải tổ hàng thủ, dẫu dữ liệu không thể chứng minh động cơ thực sự của Barcelona.
Đội bóng của HLV Ralek17 hiện đang dẫn đầu ESP Division 1, nắm giữ 117.7M SVC và có chỉ số trung bình top 21 đội hình là 91. Christensen chạm đúng mức trung bình đó, nhưng mức giá chào bán của anh gần bằng toàn bộ số dư tiền mặt của câu lạc bộ.
Cho đến khi có ai đó bước qua ngưỡng cửa này, chuyển động duy nhất được xác nhận chỉ là việc Barcelona tự thay đổi tem giá của mình. Không có thương vụ mua bán nào, không có khoản 110M nào đổ về và cũng chẳng có chiếc đồng hồ đếm ngược nào đang chạy.
Related Topics
In the tables
ESP Division 1
ESP · Division 0 · Season 4
| # | Club | P | W | D | L | GF | GA | GD | Pts |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | BarcelonaRalek17 | 16 | 10 | 4 | 2 | 28 | 11 | +17 | 34 |
| 2 | Donostia-San SebastiánMichaelLaudrup | 16 | 9 | 4 | 3 | 27 | 11 | +16 | 31 |
| 3 | VallecasAlighost | 16 | 9 | 4 | 3 | 23 | 19 | +4 | 31 |
| 4 | Madrid RedTeteBarriero3 | 16 | 8 | 6 | 2 | 29 | 10 | +19 | 30 |
| 5 | RodaVillaBot | 16 | 7 | 7 | 2 | 25 | 10 | +15 | 28 |
| 6 | BilbaoJuanlux | 16 | 8 | 4 | 4 | 15 | 9 | +6 | 28 |
| 7 | Palma de MallorcaPhesi | 16 | 8 | 3 | 5 | 14 | 11 | +3 | 27 |
| 8 | VigoMobi | 16 | 7 | 5 | 4 | 22 | 18 | +4 | 26 |
| 9 | Sevilla RedUnAndaluz | 16 | 6 | 8 | 2 | 14 | 11 | +3 | 26 |
| 10 | Madrid WhiteGevenito | 16 | 4 | 7 | 5 | 12 | 14 | -2 | 19 |
| 11 | Andorraprotagonist | 16 | 3 | 9 | 4 | 15 | 15 | 0 | 18 |
| 12 | O Pamplonatr34x | 16 | 4 | 6 | 6 | 11 | 13 | -2 | 18 |
| 13 | Sevilla Green2XL | 16 | 4 | 6 | 6 | 12 | 16 | -4 | 18 |
| 14 | Cornella de LlobregatKatia | 16 | 4 | 3 | 9 | 12 | 32 | -20 | 15 |
| 15 | Santanderdreammachine | 16 | 3 | 5 | 8 | 12 | 21 | -9 | 14 |
| 16 | LeganésCip | 16 | 2 | 7 | 7 | 15 | 19 | -4 | 13 |
| 17 | ValenciaCloudVCF | 16 | 2 | 7 | 7 | 15 | 23 | -8 | 13 |
| 18 | Alavesplanigol | 16 | 3 | 4 | 9 | 9 | 17 | -8 | 13 |
| 19 | GironaFFR420 | 16 | 2 | 6 | 8 | 8 | 20 | -12 | 12 |
| 20 | AlmeríaTugaSport | 16 | 3 | 3 | 10 | 11 | 29 | -18 | 12 |
League standings for the clubs in this story.